Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Ngọc Sơn giai đoạn 2013- 2015, tầm nhìn 2015- 2020
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
TRƯỜNG THCS NGỌC SƠN GIAI ĐOẠN 2013- 2015
VÀ TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2015- 2020
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Trường THCS Ngọc Sơn được thành lập từ năm 1964. Qua 67 năm xây dựng và trưởng thành, nhà trường luôn phát triển và góp phần đáng kể vào việc nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực quan trọng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ của quê hương và đất nước. Trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước, trong xu thế hội nhập và phát triển, nguồn lực con người càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Để đảm bảo được yêu cầu đó, giáo dục có vai trò và nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc đào tạo những thế hệ học sinh có kiến thức, trình độ và kĩ năng sống, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, vì vậy giáo dục phải xây dựng chiến lược phát triển đúng hướng, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội. Trường THCS Ngọc Sơn đề xuất kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn: 2013 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 là thể hiện trách nhiệm với sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, với các bậc cha mẹ học sinh và với các em học sinh trước yêu cầu phát triển của đất nước nói chung và của địa phương xã Ngọc Sơn nói riêng.
Kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Ngọc Sơn giai đoạn 2013 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược, các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường đáp ứng với yêu cầu đổi mới và hội nhập của đất nước.
PHẦN II: NHỮNG CƠ SỞ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
- Căn cứ chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo quyết định số 711/ QĐ - TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ).
- Căn cứ kế hoạch phát triển của Phòng Giáo dục - Đào tạo HàNamgiai đoạn 2010 - 2020 và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ các năm học.
- Căn cứ đặc điểm tình hình của nhà trường, địa phương xã Ngọc Sơn.
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2009-2013
I. Thành tựu và những nguyên nhân của thành tựu
1.1 Những thành tựu:
1.1.1. Công tác phát triển phổ cập và duy trì sĩ số
- Trong giai đoạn 2009 - 2013, tỷ lệ phát triển phổ cập giáo dục và duy trì sĩ số của nhà trường đạt từ 99,8% đến 100%. Từ năm học 2009 - 2010 đã hạn chế không có học sinh bỏ học, tỷ lệ duy trì sĩ số đạt trên 99%. Nhà trường đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập Giáo dục THCS. Trong những năm qua, nhà trường đã và đang tích cực đẩy mạnh việc điều tra phổ cập giáo dục bậc Trung học, phân luồng học sinh sau TN THCS.
1.1.2. Chất lượng giáo dục toàn diện:
- Chất lượng giáo dục trí dục của nhà trường có nhiều chuyển biến tích cực, trong đó chất lượng giáo dục đại trà tăng lên. Tỷ lệ xếp loại học lực Giỏi tăng từ 6,9% (năm học 2009 - 2010) lên 9,3% (năm học 2012 - 2013); học sinh Khá tăng từ 36,4% ( năm học 2009 - 2010) lên 52% ( năm học 2012 - 2013) góp phần giảm tỷ lệ học sinh yếu kém.
- Tỷ lệ học sinh TN THCS đạt loại giỏi tăng từ 4,2% (năm học 2009 - 2010) lên 10,7% (năm học 2012 - 2013), giảm tỷ lệ TN THCS loại trung bình từ 57,1% ( năm học 2009 - 2010) xuống còn 41,5% ( năm học 2012 - 2013).
- Chất lượng giáo dục học sinh giỏi luôn được nhà trường coi trọng. Từ năm 2009 - 2010 đến năm học 2012 - 2013, nhà trường có 79 giải HSG cấp huyện; 2 giải HSG cấp tỉnh; Có 249 học sinh đã Tốt nghiệp TN THCS.
Trong những năm qua, tập thể cán bộ giáo viên và học sinh trường THCS Ngọc Sơn đã không ngừng phấn đấu, vượt qua mọi khó khăn, quyết tâm xây dựng nhà trường phát triển, giữ vững danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc. Chi bộ luôn được công nhận là “Chi bộ trong sạch vững mạnh xuất sắc”. Tổ chức Công đoàn hoạt động có hiệu quả, luôn tạo được niềm tin của công đoàn ngành Giáo dục huyện Kim Bảng và nhiều năm liền được công nhận “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”. Chi đoàn Thanh niên luôn gương mẫu, xung kích đi đầu trong mọi hoạt động của nhà trường và có nhiều đóng góp tích cực trong hoạt động của đoàn xã Ngọc Sơn và liên tục được công nhận là “Chi đoàn vững mạnh xuất sắc”. Đội Thiếu niên có nhiều hoạt động phong phú, sôi nổi, thiết thực, có tác dụng giáo dục học sinh, được công nhận là “Liên đội vững mạnh xuất sắc”. Các tổ chuyên môn thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động thường xuyên, tích cực phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh và vận động CMHS cùng chung tay với nhà trường và địa phương cải tạo cảnh quan môi trường giáo dục.
Nhờ sự chỉ đạo của Chi bộ, các tổ chức trong nhà trường đều thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, có sự phối kết hợp chặt chẽ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, vì vậy nhà trường luôn đạt danh hiệu Tập thể LĐTT và tập thể LĐXS. Năm học 2010 - 2011 trường đã được công nhận“Trường đạt chuẩn quốc gia”. Đội ngũ cán bộ, giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn 96,55%; trong đó đạt trên chuẩn là 46,4%. Nhiều đồng chí giáo viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có phương pháp giảng dạy tốt, tâm huyết với nghề nghiệp, quan tâm, có trách nhiệm, hết lòng vì học sinh. Nhiều cán bộ, giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ và đạt các danh hiệu LĐTT, CSTĐ cấp cơ sở, GVG cấp huyện, GVG cấp Tỉnh, góp phần đào tạo nhiều thế hệ học sinh có kiến thức, đạo đức và kĩ năng sống.
Nhà trường đã giành được những phần thưởng và danh hiệu cao quý:
- Bằng khen của UBND Tỉnh Hà Nam.
- Bằng khen Tỉnh đoàn.
- Giấy khen UBND huyện, Sở Giáo dục và đào tạo.
- Bằng công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia tháng 11 năm 2011.
- 4 năm đạt danh hiệu Tập thể LĐTT.
1.2. Nguyên nhân của thành tựu:
- Nhà trường luôn được đón nhận sự quan tâm, tạo điều kiện, giúp đỡ của lãnh đạo UBND huyện , lãnh đạo Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Kim Bảng, của Đảng, chính quyền và nhân dân xã Ngọc Sơn.
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của chi bộ Đảng nhà trường, sự phối kết hợp chặt chẽ của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và của Ban đại diện hội CMHS.
- Tập thể Sư phạm nhà trường luôn đoàn kết, có ý thức vượt khó, vươn lên, quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Đội ngũ giáo viên luôn yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm vụ, đóng góp công sức to lớn cho sự nghiệp “trồng người” của địa phương.
- Nhân dân xã Ngọc Sơn có truyền thống hiếu học, quan tâm đến sự nghiệp giáo dục. Phụ huynh học sinh có niềm tin ở đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường.
- Nhiều em học sinh chăm ngoan, có ý thức rèn luyện, phấn đấu.
- Nhà trường luôn bám sát các văn bản chỉ đạo của ngành, vận dụng linh hoạt, sáng tạo, tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của từng năm học.
- Phân công lao động đúng người, đúng việc, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh và năng lực của mỗi cán bộ, giáo viên.
- Sự phối kết hợp tích cực của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
II. Những bất cập, yếu kém, nguyên nhân của bất cập và yếu kém:
1.Những bất cập, yếu kém:
a. Đội ngũ giáo viên trẻ có kiến thức nhưng phương pháp và kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều. Một số đồng chí giáo viên nhiều tuổi có kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy nhưng sức khỏe yếu, điều kiện để tiếp cận với công nghệ thông tin và phương tiện dạy học hiện đại còn gặp nhiều khó khăn nên phần nào ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng dạy học.
b. Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự tâm huyết với nghề nghiệp, chưa thể hiện rõ vai trò trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Chất lượng đại trà chưa thực sự ổn định, chưa đồng đều giữa các môn, các khối lớp, chất lượng HSG chưa cao.
d. Một bộ phận nhỏ học sinh còn mải chơi, chưa thực sự chịu khó học tập, rèn luyện, chưa có ý thức phấn đấu. Một số phụ huynh học sinh do điều kiện kinh tế gia đình còn khó khăn, đi làm ở các địa phương khác nên chưa tạo điều kiện việc học tập của con mình.
2. Nguyên nhân của những bất cập, yếu kém:
- Nhận thức về vai trò, trách nhiệm của một bộ phận nhỏ giáo viên với công việc chưa cao.
- Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện cho con em mình học tập, chưa nhận thức đầy đủ về vai trò ý nghĩa to lớn của việc trang bị kiến thức cho con em mình . Môi trường giáo dục ở một số gia đình học sinh chưa tốt, làm ảnh hưởng tới quá trình học tập cũng như ý thức phấn đấu của các em.
- Phương pháp học tập của một số học sinh chưa tốt, chưa tích cực, chủ động, sáng tạo, còn phụ thuộc quá nhiều vào thầy cô và bài giảng. Việc tự học, tư bồi dưỡng còn rất hạn chế.
3. Thời cơ.
- Đảng, Nhà nước luôn quan tâm và đầu tư cho sự phát triển của giáo dục.
- Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Kim Bảng quan tâm, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và ổn định ngay từ đầu các năm học.
- Đảng bộ, chính quyền xã Ngọc Sơn luôn quan tâm, tạo điều kiện về cơ sở vật chất tối thiểu giúp nhà trường có điều kiện nâng cao chất lượng toàn diện.
- Nhiều đồng chí giáo viên trẻ năng động, nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức phấn đấu, tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.
- Công nghệ thông tin phát triển nhanh, tạo điều kiện giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học được thuận lợi hơn.
- Các bậc cha mẹ học sinh và các em học sinh luôn tin tưởng ở chất lượng giáo dục và đội ngũ giáo viên của nhà trường.
- Yêu cầu về việc nâng cao chất lượng giáo dục của xã hội ngày càng cao.
4. Thách thức.
- Cơ sở vật chất, các phương tiện thiết bị đồ dùng phục vụ cho việc dạy và học cần được bổ sung thêm.
- Yêu cầu về việc nâng cao chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh, của học sinh và xã hội trong thời kỳ đổi mới ngày càng cao.
- Nhận thức về vai trò, trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập, rèn luyện của học sinh chưa cao. Do điều kiện kinh tế còn khó khăn, một số gia đình học sinh chưa thật sự quan tâm và tạo điều kiện cho con em mình học tập. Việc định hướng nghề nghiệp cho các em học sinh sau tốt nghiệp THCS của cha mẹ học sinh chưa tốt.
- Việc xác định thái độ, mục đích động cơ học tập đúng đắn, khả năng tự học của học sinh chưa cao, kĩ năng sống của các em còn hạn chế.
- Khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên còn hạn chế nhất là đối với những đồng chí giáo viên cao tuổi.
5. Xác định các vấn đề ưu tiên:
- Nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên, đặc biệt là việc nâng cao trình độ lí luận trính trị và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm khơi dậy ở mỗi học sinh ý thức tự học, tự nghiên cứu, chú ý rèn kỹ năng và phương pháp học tập cho học sinh.
- Nâng cao chất lượng HSG, chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 THPT.
- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý, nâng cao hiệu quả phòng học bộ môn.
- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo, tiếp tục đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng, hiệu quả phòng học bộ môn.
PHẦN II: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 2012-2015
I. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC.
1. Sứ mệnh:
Xây dựng môi trường học tập thân thiện, kỷ cương nề nếp nhà trường được giữ vững. Chú ý nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng việc nâng cao chất lượng giáo viên giỏi, học sinh giỏi và chất lượng đại trà. Tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, giúp học sinh nhận thức giá trị của bản thân cũng như xác định rõ thái độ, động cơ học tập đúng đắn.
1. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:
- Tình đoàn kết
- Tinh thần trách nhiệm
- Nề nếp kỷ cương
- Sự hợp tác
- Khát vọng vươn lên
2. Tầm nhìn:
Giữ vững danh hiệu “Trường đạt chuẩn Quốc gia”, chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng được nâng cao, được các bậc cha mẹ học sinh và các em học sinh tin tưởng, lựa chọn là nơi để học tập, rèn luyện. Nhà trường là nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới sự hoàn thiện.
II. MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC:
1. Các mục tiêu tổng quát:
1.1 Mục tiêu ngắn hạn: ( Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục)
Đến năm 2015, trường THCS Ngọc Sơn đạt chuẩn chất lượng giáo dục và được coi là trường THCS có đội ngũ cán bộ, giáo viên, năng động, tâm huyết, có tầm nhìn, có bản lĩnh đổi mới và quyết tâm vươn lên.
1.2. Mục tiêu trung hạn: (Phát triển thương hiệu)
Duy trì, giữ vững và phát huy các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia, phấn đấu được xếp hạng là 1 trong 5 trường THCS có chất lượng đào tạo cao của huyện Kim Bảng.
1.3.Mục tiêu dài hạn: ( Khẳng định thương hiệu)
- Đến năm 2020, trường THCS Ngọc Sơn được xếp hạng trong tốp các trường THCS có chất lượng đào tạo tốt trong toàn tỉnh.
2. Các mục tiêu cụ thể:
2.1. Đến năm 2015, trường THCS Ngọc Sơn phấn đấu hoàn thành mục tiêu ngắn hạn được công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục với các chỉ tiêu quan trọng.
- Đạt 100% tiêu chuẩn tổ chức bộ máy nhà trường, công tác xã hội hóa giáo dục theo thông tư số 06/ 2010/ TT - BGD&ĐT.
- Có ít nhất 60% giáo viên đạt giáo viên dạy Giỏi cấp Huyện trở lên. 100% giáo viên đạt từ loại Khá trở lên chuẩn nghề nghiệp, chuẩn giáo viên Trung học (trong đó: Xuất sắc: 30% ; Khá: 70% ; Trung bình: 0%).
- Về công tác phát triển phổ cập và duy trì sĩ số:
|
Năm học |
2011- 2012 |
2012 – 2013 |
2013 - 2014 |
2014 - 2015 |
2015 - 2016 |
|
Phát triển PCGD |
270 |
300 |
291 |
284 |
282 |
|
Duy trì sĩ số |
270 |
300 |
290 |
284 |
282 |
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh lưu ban hằng năm không quá 1,0%, Tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1,0%.
- Chất lượng giáo dục:
* Chất lượng giáo dục Trí dục:
- Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực:
+ Loại Giỏi: 15%
+ Loại Khá: 52%
+ Loại Trung bình : 33%
+ Loại Yếu:
- HSG: ,phấn đấu, duy trì xếp trong tốp dẫn đầu của huyện.
* Chất lượng giáo dục đạo đức:
- Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm;
+ Loại Tốt: 79
+ Loại Khá: 21%
+ Loại Trung bình: 0%
- Về cơ sở vật chất: Đạt tiêu chuẩn vững chắc theo quy định của trường chuẩn Quốc gia.
2.2. Đến năm 2015, trường THCS Ngọc Sơn hoàn thành thắng lợi mục tiêu trung hạn với các chỉ tiêu quan trọng sau:
- Đạt cơ bản giữ vững các tiêu chuẩn công nhận trường THCS đạt chuẩn Quốc gia theo thông tư số 06/2010/QĐ - BGDĐT.
- Trở thành 1 trong 5 trường trọng điểm chất lượng, uy tín của huyện Kim Bảng.
2.3. Đến năm 2020, trường THCS Ngọc Sơn phấn đấu hoàn thành mục tiêu dài hạn, đạt được các tiêu chí sau:
- Chất lượng giáo dục được khẳng định.
- Thương hiệu nhà trường được nâng cao
- Đạt thương hiệu là trường uy tín, chất lượng của huyện Kim Bảng.
- Giữ vững và nâng cao chất lượng trường chuẩn quốc gia.
III. CÁC GIẢI PHÁP VỀ CHẤT LƯỢNG
1. Các giải pháp chủ đạo:
- Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo các nội dung của kế hoạch chiến lược phát triển đề ra. Xây dựng khối đoàn kết, nhất trí trong tập thể, quyết tâm thực hiện và hoàn thành xuất sắc các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong sáng, hướng tới các giá trị cơ bản đã đề ra.
- Tranh thủ sự đồng thuận của các tổ chức, đoàn thể, ban đại diện Cha mẹ học sinh trong nhà trường. Tăng cường sự gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, công ty, doanh nghiệp trên địa bàn xã, các nhà tài trợ và cộng đồng...
2. Các giải pháp cụ thể:
2.1 Xây dựng quy chế và nền nếp hoạt động:
- Xây dựng quy chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.
- Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác bên ngoài.
- Thể chế hóa hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định mang tính đặc thù riêng của nhà trường, đảm bảo nhất quán theo sự chỉ đạo của ngành.
Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, văn thư, cán bộ đoàn thể.
2.2 Hoàn thiện bộ máy tổ chức:
- Kiện toàn tổ chức, bố trí phân công lao động hợp lý, phù hợp với yêu cầu giảng dạy.
- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.
- Nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn cho giáo viên đảm nhận vai trò chủ chốt trong bộ mày tổ chức nhà trường.
Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, kết toán, văn thư, cán bộ đoàn thể.
2.3 Bồi dưỡng chất luợng đội ngũ :
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có đáp ứng được yêu cầu của công việc.
- Tích cực tham mưu với Phòng giáo dục đào tạo huyện Kim Bảng có đủ giáo viên về chủng loại, số lượng, đảm bảo thực hiện giáo dục toàn diện theo chương trình giáo dục phổ thông.
- Chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, làm tốt công tác giáo dục chính trị - tư tưởng, coi trọng việc nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong sư phạm cho đội ngũ giáo viên, coi đó là tấm gương cho học sinh noi theo. Động viên và tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học các lớp Đại học tại chức, các lớp học bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, lí luận chính trị, tin học để đến năm 2015 có 75% giáo viên đạt tỷ lệ trên chuẩn.
- Tạo điều kiện để giáo viên học tập để nâng cao trình độ lí luận chính trị và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ Trung cấp lí luận chính trị từ 6,8% lên 10,34%, tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn từ 55,1% lên 57%.
- Chú ý phân công lao động hợp lý. Có kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn thông qua các hoạt động dự giờ, hội giảng, hội thảo, thi GVG các cấp.
- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ, giáo viên thông qua các tiêu chí đánh giá, chú trọng tính hiệu quả, lấy ý kiến đóng góp cụ thể của cán bộ, giáo viên với kế hoạch phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó đề bạt, khen thưởng xứng đáng cán bộ, giáo viên đạt thành tích xuất sắc.
- Đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên nòng cốt, giáo viên trẻ có trách nhiệm, có năng lực bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường. Phấn đấu mỗi môn có đủ giáo viên cốt cán, vững vàng về chuyên môn.
- Tạo môi trường làm việc thân thiện, năng động và thi đua lành mạnh. Đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên thấy thoải mái và sẵn sàng cống hiến hết mình, gắn bó lâu dài với nhà trường.
- Thực hiện đúng chế độ chính sách với giáo viên như: chế độ lương, phụ cấp ưu đãi, động viên giáo viên về vật chất, tinh thần, tạo động lực cho cán bộ, giáo viên tích cực và gắn bó với các hoạt động chung của nhà trường cũng như thu hút giáo viên có kinh nghiệm và uy tín của trường bạn về công tác tại trường.
- Động viên giáo viên đăng ký các danh hiệu thi đua:
|
Năm học |
Tổng số CB - GV |
CSTĐ cấp Tỉnh |
CSTĐ cấp cơ sở |
LĐTT |
Ghi chú |
|
2011 - 2012 |
26 |
0 |
3 |
23 |
|
|
2012 - 2013 |
26 |
0 |
4 |
22 |
|
|
2013 - 2014 |
29 |
0 |
4 |
25 |
|
|
2014 – 2015 |
28 |
1 |
4 |
23 |
|
|
2015-2016
|
28 |
1 |
4 |
23 |
|
2.4. Nâng cao chất lượng:
- Điều tra, khảo sát và dự báo số lượng học sinh để xác định phương pháp dạy học phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
+ Số lớp - số học sinh:
|
Năm học |
Số lớp - số học sinh
|
Ghi chú |
|||||||||
|
Lớp 6 |
Lớp 7 |
Lớp 8 |
Lớp 9 |
Tổng số |
|||||||
|
Số lớp |
Số HS |
Số lớp |
Số HS |
Số lớp |
Số HS |
Số lớp |
Số HS |
Số lớp |
Số HS |
||
|
2011 - 2012 |
2 |
68 |
2
|
83 |
2 |
69 |
2 |
50 |
8 |
270 |
|
|
2012 - 2013 |
2 |
87 |
2 |
68 |
2 |
80 |
2 |
65 |
8 |
300 |
|
|
2013 - 2014 |
2 |
57 |
2 |
88 |
2 |
69 |
2 |
77 |
8 |
291 |
|
|
2014 – 2015 |
2 |
72 |
2 |
57 |
2 |
86 |
2 |
69 |
8 |
284 |
|
|
2015 - 2016 |
2 |
67 |
2 |
72 |
2 |
57 |
2 |
86 |
8 |
282 |
|
+ Số phòng học:
|
Năm học Số phòng |
2011 - 2012 |
2012 - 2013 |
2013 - 2014 |
2014 – 2015 |
2015 - 2016 |
|
Tổng số |
8 |
8 |
9 |
9 |
9 |
|
Phòng học kiên cố |
8 |
8 |
9 |
9 |
9 |
|
Cộng |
8 |
8 |
9 |
9 |
9 |
- Định kỳ rà soát, đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy theo hướng linh hoạt, hiện đại, phù hợp với đối tượng học sinh và yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Thực hiện tốt việc tự đánh giá và phân tích chất lượng giáo dục, tìm nguyên nhân và có biện pháp cụ thể, có tính khả thi để nâng cao chất lượng đại trà.
Phụ trách thực hiện: Phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên.
- Về chất lượng giáo dục đạo đức:
|
Năm học |
Tổng số HS |
Tốt |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
||||
|
Tổng |
% |
Tổng |
% |
Tổng |
% |
Tổng |
% |
||
|
2011 - 2012 |
270 |
213 |
78.89 |
55 |
20.4 |
2 |
0.7 |
0 |
0 |
|
2012 - 2013 |
300 |
218 |
72.67 |
78 |
26 |
4 |
1.33 |
0 |
0 |
|
2013 -2014 |
291 |
232 |
79.73 |
57 |
19.59 |
2 |
0.69 |
0 |
0 |
|
2014 – 2015 |
284 |
230 |
80,9 |
53 |
18,66 |
1 |
0,5 |
0 |
0 |
|
2015 - 2016 |
282 |
231 |
81,9 |
50 |
17,8 |
1 |
0,3 |
0 |
0 |
- Chất lượng giáo dục trí dục:
+ Chất lượng đại trà:
Thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình và kế hoạch giảng dạy. Có kế hoạch phân loại học sinh ngay từ đầu năm học để nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
|
TT |
Năm học |
Số HS |
Xếp loại học lực |
|||||||||
|
Giỏi |
Khá |
TB |
Yếu |
Kém |
||||||||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
|||
|
1 |
2011-2012 |
270 |
20 |
7.4 |
146 |
54.1 |
99 |
36.7 |
5 |
1.9 |
0 |
0 |
|
2 |
2012-2013 |
300 |
28 |
9.3 |
156 |
52 |
112 |
37.3 |
3 |
1 |
1 |
0.33 |
|
3 |
2013 - 2014 |
291 |
26 |
8,9 |
152 |
52,2 |
112 |
38,5 |
1 |
0,34 |
0 |
0 |
|
|
2014– 2015 |
284 |
25 |
8,8 |
145 |
51,1 |
114 |
40,1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
2015 - 2016 |
282 |
24 |
8,51 |
146 |
51,77 |
112 |
39,72 |
0 |
0 |
0 |
0 |
+ Chất lượng học sinh giỏi:
|
Năm học |
Kết quả xếp loại học sinh giỏi |
Học sinh giỏi quốc gia |
Học sinh giỏi cấp Tỉnh |
Học sinh giỏi cấp huyện |
|
2011 - 2012 |
Xếp thứ 9/19 trường |
0 |
0 |
27 |
|
2012 - 2013 |
Xếp thứ 8/19 trường |
0 |
1 |
28 |
|
2013 - 2014 |
Xếp thứ 7/18 trường |
0 |
2 |
28 |
|
2014– 2015 |
Xếp thứ 6/18 trường |
0 |
2 |
28 |
|
2015 - 2016 |
Xếp thứ 5/18 trường |
0 |
3 |
30 |
+ Chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT:
Nhà trường tăng cường khâu quản lí và kiểm tra việc dạy và học ôn tập, chú ý rèn kĩ năng và phương pháp học tập của học sinh, đặc biệt là học sinh trung bình và yếu để nâng cao tỷ lệ thi tuyển sinh vào PTTH các năm.
|
Năm học |
Số học sinh dự thi |
Tỷ lệ đỗ |
GC |
|
|
PTTH không chuyên (%) |
PTTH chuyên (%) |
|||
|
2011 - 2012 |
50 |
90% |
0 |
|
|
2012- 2013 |
65 |
88,9% |
0 |
|
|
2013 - 2014 |
77 |
90% |
0 |
|
|
2014 - 2015 |
69 |
91% |
0 |
|
|
2015 – 2016 |
86 |
91% |
0 |
|
2.5. Đổi mới nội dung phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh gía.
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện học sinh theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý của nhà trường. Các thông tin quản lý giữa các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường đều thông qua hộp thư điện tử và qua trang Website của nhà trường.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để đến năm 2015 có 65% cán bộ giáo viên có khả năng ứng dụng CNTT vào quá trình giảng dạy để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.
- Đổi mới kiểm tra đánh giá đánh giá theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan, công bằng.
2.6. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất:
- Tham mưu với Phòng GD - ĐT và Ủy ban nhân dân huyện Kim Bảng đầu tư trang thiết bị, đồ dùng dạy học cho nhà trường, đảm bảo yêu cầu cao của các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia.
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo cho công tác quản lí, lãnh đạo, tổ bộ phận, tổ chức đoàn thể. Tăng cường 10 máy phòng Tin học, phòng học Tiếng Anh.
- Tranh thủ sự đầu tư của các dự án và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức, các cơ quan, doanh nghiệp, các chức sắc tôn giáo đóng trên địa bàn xã, tiếp tục tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của hội CMHS để tiếp tục hoàn thiện, tu bổ cơ sở vật chất, tạo cảnh quan môi trường giáo dục “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”.
- Nhà trường có kế hoạch đầu tư nguồn kinh phí hợp lí để mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổng phụ trách Đội, Bí thư Chi đoàn thanh niên.
2.7. Lập dự toán kế hoạch - Tài chính:
- Xây dựng cơ chế thu chi tài chính theo hướng tự chủ, đảm bảo tính công khai dân chủ, trung thực.
- Lập dự toán chi tiết các khoản chi cho hoạt động chuyên môn, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của các tổ chức, hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường trong các năm.
- Tiết kiệm nguồn chi từ ngân sách Nhà nước, phấn đấu đến năm 2015 trang bị các phòng học bộ môn các thiết bị phục vụ dạy và học như: máy tính, máy chiêú, loa đài...
- Vào năm 2019 nhà trường làm thêm nhà xe thứ 2 cho học sinh, phòng tập đa năng, mở rộng sân bãi tập thể dục thể thao.
- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, phấn đấu đến năm 2014 sửa lại khu sân chơi và làm lán xe giáo viên, năm 2015 làm lán xe học sinh.
- Tham mưu với hội CMHS, các tổ chức, doanh nghiệp và các cơ quan trên địa bàn xã để tăng cường hỗ trợ, góp phần hoàn thiện và tu bổ cơ sở vật chất cho nhà trường.
- Lập tờ trình xây dựng phòng học môn Công nghệ để báo cáo UBND xã và các cơ quan chức năng, phấn đấu đầu tư xây dựng vào năm 2015.
Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, đội ngũ cán bộ chủ chốt, kế toán, Hội trưởng CMHHHS.
2.8. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu;
- Sử dụng và khai thác có hiệu quả trang Website của nhà trường.
- Kịp thời tuyên truyền, cung cấp các thông tin về kết quả hoạt động giáo dục của nhà trường như: kết quả các kì hội thảo, hội giảng, thi giáo viên giỏi các cấp; chất lượng giáo dục trí dục, đức dục và kết quả thi học sinh giỏi của nhà trường trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và nhà trường.
- Khuyến khích giáo viên tích cực tham gia vào các hoạt động của cộng đồng và của ngành để tuyên truyền, khẳng định chất lượng giáo dục của nhà trường.
Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên phụ trách công nghệ thông tin.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Trách nhiệm của Lãnh đạo trường:
- Chỉ đạo xây dựng cụ thể kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển tổng thể của nhà trường.
- Chủ trì xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường theo từng giai đoạn phát triển.
- Duy trì, giữ vững và phát huy truyền thống của nhà trường.
2. Trách nhiệm của các tổ chuyên môn và các bộ phận nhà trường:
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm, kỳ, hàng tháng, hàng tuần), trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả tác động, thời gian thực hiện, người thực hiện và người chịu trách nhiệm.
- Tổ chức và phân công thực hiện nhiệm vụ hợp lý cho các bộ phận, các cá nhân, phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn nhân lực hiện có.
- Chủ động xây dựng các đề án phát triển của các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
3. Trách nhiệm cuả đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, xứng đáng là “Tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cho học sinh noi theo, xứng với niềm tin của các bậc cha mẹ học sinh, của Đảng bộ và nhân dân trong toàn xã.
4. Trách nhiệm của học sinh:
- Ra sức rèn luyện đạo đức, tác phong, phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ.
- Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội, tiếp tục theo học THPT hoặc học nghề.
- Thực hiện khẩu hiệu hành động “Rèn đức, luyện tài vì ngày mai lập nghiệp”.
- Có ý thức cao trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống giáo dục của nhà trường.
5. Trách nhiệm của phụ huynh và đại diện CMHS:
- Phối hợp với nhà trường giáo dục đạo đức, kĩ năng, nâng cao ý thức học tập cho học sinh.
- Hỗ trợ vật chất và tinh thần, giúp nhà trường xây dựng cảnh quan môi trường giáo dục tốt, góp phần hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển từng giai đoạn chiến lược.
VII. ĐỀ XUẤT - KIẾN NGHỊ.
1. Đ
Nguyễn Văn Tình @ 11:51 21/01/2014
Số lượt xem: 197
- Chương trìnhkhai giảng năm học 2013- 2014 (06/09/13)
- DIỄN VĂN KHAI GIẢNG NĂM HỌC 2013- 2014 (04/09/13)
- Diễn Văn khai mạc Đại hội chi bộ nhiệm kì 2013-2015 (20/08/13)
- Báo cáo Đảng trong nhiệm kì 2003- 2005 (20/08/13)
- Đại hội chi bộ nhiệm kì 2003- 2005 (20/08/13)
Các ý kiến mới nhất